Đâu là điểm Giống nhau giữa gió Mậu dịch và gió Tây on đới

Top 1 So sánh sự giống và khác nhau giữa gió mậu dịch và gió tây ôn đới được cập nhật mới nhất lúc 2021-11-14 11:51:09 cùng với các chủ đề liên quan khác

Hỏi:

So sánh sự giống và khác nhau giữa gió mậu dịch và gió tây ôn đới

So sánh sự giống và khác nhau giữa gió mậu dịch và gió tây ôn đới

Đáp:

tuyetnhung:

* Gió Tây Ôn Đới:

– Thổi từ khu áp cao cận nhiệt đới về phía áp thấp ôn đới

– Thời gian hoạt động:Quanh năm

– Hướng chủ yếu là hướng tây

+Tây Nam ở bán cầu Bắc

+ Tây Bắc ở bán cầu Nam

– Tính chất: ẩm, gây mưa nhiều, chủ yếu mưa bụi, mưa phùn.

*Gió Mậu Dịch:

– Thổi từ khu áp cao cận chí tuyến về khu áp thấp xích đạo

– Thời gian hoạt động:Quanh năm

– Hướng:

+ Đông Bắc ở bán cầu Bắc

+ Đông Nam ở bán cầu Nam

– Tính chất: khô, ít mưa.

tuyetnhung:

* Gió Tây Ôn Đới:

– Thổi từ khu áp cao cận nhiệt đới về phía áp thấp ôn đới

– Thời gian hoạt động:Quanh năm

– Hướng chủ yếu là hướng tây

+Tây Nam ở bán cầu Bắc

+ Tây Bắc ở bán cầu Nam

– Tính chất: ẩm, gây mưa nhiều, chủ yếu mưa bụi, mưa phùn.

*Gió Mậu Dịch:

– Thổi từ khu áp cao cận chí tuyến về khu áp thấp xích đạo

– Thời gian hoạt động:Quanh năm

– Hướng:

+ Đông Bắc ở bán cầu Bắc

+ Đông Nam ở bán cầu Nam

– Tính chất: khô, ít mưa.

Trích nguồn : ...

Câu hỏi:So sánh gió tây ôn đới và gió mậu dịch?

Lời giải:

Giống nhau: Gió thổi quanh năm

Khác nhau:

* Phạm vi hoạt động:

+ Gió Mậu dịch: Từ các khu áp cao ở hai chí tuyến về Xích đạo.

+ Gió Tây ôn đới: Từ các khu áp cao chí tuyến về phía áp thấp ôn đới.

* Hướng gió:

+ Gió Mậu dịch: Ở bán cầu Bắc hướng đông bắc, ở bán cầu Nam hướng đông nam.

+ Gió Tây ôn đới: Ở bán cầu Bắc hướng tây nam, ở bán cầu Nam hướng tây bắc.

* Tính chất: Gió Mậu dịch: khô. Gió Tây ôn đới: ẩm, mưa nhiều.

Cùng Top lời giải ôn lại kiến thức liên quan đến 2 loại gió trên nhé!

I. Sự phân bố khí áp

– Khái niệm: Là sức nén của không khí xuống mặt Trái đất.

– Đặc điểm: Tùy theo tình trạng của không khí sẽ có tỉ trọng không khí khác nhau, khí áp cũng khác nhau.

1. Phân bố các đai khí áp trên Trái Đất

– Các đai cao áp, áp thấp phân bố xen kẽ và đối xứng qua đai áp thấp xích đạo.

– Các đai khí áp phân bố không liên tục, do sự phân bố xen kẽ nhau giữa lục địa và đại dương.

2. Nguyên nhân thay đổi khí áp

a. Khí áp thay đổi theo nhiệt độ

– Nhiệt độ càng tăng, khí áp càng giảm và ngược lại.

– Nguyên nhân là do nhiệt độ tăng không khí nở ra làm giảm tỉ trọng và ngược lại.

b. Khí áp thay đổi theo độ cao

– Càng lên cao, khí áp càng giảm.

– Nguyên nhân là do không khí loãng, sức nén nhỏ.

c. Khí áp thay đổi theo độ ẩm

– Không khí chứa nhiều hơi nước, khí áp giảm.

– Nguyên nhân là do hơi nước bốc lên nhiều chiếm chỗ của không khí khô.

II. Một số loại gió chính

1. Gió Mậu dịch

– Phạm vi hoạt động: 300về xích đạo.

– Thời gian: quanh năm.

– Hướng thổi: Chủ yếu hướng Đông.

– Nguyên nhân: chênh lệch khí áp giữa áp cao chí tuyến và áp thấp xích đạo.

– Tính chất: khô, ít mưa.

2. Gió mùa

– Khái niệm: Là loại gió thổi theo mùa, hướng gió ở hai mùa có chiều ngược với nhau.

– Nguyên nhân hình thành: Chủ yếu do sự chênh lệch nhiệt độ và khí áp giữa lục địa và đại dương theo mùa, giữa Bắc bán cầu và Nam bán cầu.

– Thời gian và hướng thổi: Theo từng khu vực có gió mùa.

– Phạm vi hoạt động:

+ Đới nóng: Nam Á, Đông Nam Á, Đông Phi, Đông Bắc Ôxtrâylia.

+ Vĩ độ trung bình: đông Trung Quốc, đông Nam Liên Bang Nga, đông nam Hoa Kì.

3. Gió Tây ôn đới

– Phạm vi hoạt động: 300– 600ở mỗi bán cầu.

– Thời gian: Gần như quanh năm.

– Hướng thổi: Chủ yếu là hướng Tây.

– Nguyên nhân: Do sự chênh lêch khí áp giữa áp cao chí tuyến và áp thấp ôn đới.

– Tính chất: ẩm, mang nhiều mưa.

4. Gió địa phương

a. Gió biển, gió đất

– Khái niệm: Là loại gió hình thànhở ven biển, thay đổi hướng theo ngày và đêm.

– Đặc điểm: Ban ngày từ biển vào đất liền, ban đêm từ đất liền ra biển.

– Nguyên nhân: Do sự khác nhau về tính chất hấp thụ nhiệt của đất liền và biển hay đại dương [chênh lệch nhiệt độ và khí áp].

– Tính chất: Gió biểnẩm mát, gió đất khô.

b. Gió fơn

– Khái niệm: Là loại gió bị biến tính khi vượt qua núi trở lên khô và nóng.

– Đặc điểm:

+ Sườn đón gió có mưa lớn.

+ Sườn khuất gió khô và rất nóng.

– Nguyên nhân: Chủ yếu là do sự tăng giảm của hơi nước trong không khí.

– Phạm vi hoạt động: Thường xuất hiệnở các dãy núi đón gió.

III. Bài tập

Câu 1:Quan sát hình 14.1, hãy kể tên một số khu vực ở một số châu lụccó chế độ gió mùa?

Trả lời:

Một số khu vực ở một số châu lục có chế độ gió mùa là:

+ Nam Á

+ Đông Nam Á

+ Đông Bắc Ô – xtrây – li – a,

+ Đông Trung Quốc,

+ Đông Nam Liên Bang Nga

+ Đông Nam Hoa Kỳ

+ Đông Phi

CÂU 2:Em hãy nêu những nguyên nhân làm thay đổi khí áp?

Trả lời:

Những nguyên nhân làm thay đổi khí áp:

- Khí áp thay đổi theo độ cao: Càng lên cao, không khí càng loãng nên sức nén càng nhỏ, khí áp giảm.

- Khí áp thay đổi theo nhiệt độ: Nhiệt độ tăng làm không khí nở ra, tỉ trọng giảm đi, khí áp giảm. Nhiệt độ giảm, không khí co lại, tỉ trọng tăng nên khí áp tăng.

- Khí áp thay đổi theo độ ẩm: không khí chứa hơi nước nhẹ hơn không khí khô, vì thế không khí nhiều hơi nước thì khí áp cũng giảm. Khi nhiệt độ cao thì hơi nước bốc lên nhiều, chiếm dần chỗ của không khí khô và làm cho khí áp giảm, điều này xảy ra ở vùng áp thấp xích đạo.

Sự phân bố khí áp

Câu 15: So sánh hoạt động của gió Mậu dịch và gió Tây ôn đới trên thế giới. Theo em, hai loại gió này có hoạt động ở Việt Nam không? Vì sao?

Lời giải

* So sánh hoạt động của gió Mậu dịch và gió Tây ôn đới trên thế giới

-Giống nhau: Gió thổi quanh năm

– Khác nhau:

+ Phạm vi hoạt động:

• Gió Mậu dịch: Từ các khu áp cao ở hai chí tuyến về Xích đạo.

• Gió Tây ôn đới: Từ các khu áp cao chí tuyến về phía áp thấp ôn đới.

+ Hướng gió:

• Gió Mậu dịch: Ở bán cầu Bắc hướng đông bắc, ở bán cầu Nam hướng đông nam.

• Gió Tây ôn đới: Ở bán cầu Bắc hướng tây nam, ở bán cầu Nam hướng tây bắc.

+ Tính chất: Gió Mậu dịch: khô. Gió Tây ôn đới: ẩm, mưa nhiều.

* Ở Việt Nam không có hoạt động của gió Tây ôn đới nhưng có hoạt động của gió Mậu dịch thổi theo hướng đông bắc vì Việt Nam nằm trong khu vực nội chí tuyến bán cầu Bắc.

Lost your password? Please enter your email address. You will receive a link and will create a new password via email.

Lorem ipsum dolor sit amet, consectetur adipiscing elit.Morbi adipiscing gravdio, sit amet suscipit risus ultrices eu.Fusce viverra neque at purus laoreet consequa.Vivamus vulputate posuere nisl quis consequat.

Create an account

Dựa vào hình 12.1, hãy trình bày hoạt động của gió Tây ôn đới và gió Mậu dịch.

Khác nhau :

-Gió Mậu dịch: Gió thổi từ áp cao cận chí tuyến về áp thấp xích đạo, theo

hướng Đông Bắc [BBC], hướng Đông Nam [NBC], gió hoạt động quanh năm, tính chất chung là khô, ít mưa. Gió di chuyển đến vùng có nhiệt độ trung bình cao hơn nên nhiệt độ càng tăng không khí càng khô.

- Gió Tây ôn đới: Thổi từ áp cao cận chí tuyến về áp thấp ôn đới vĩ độ 60, theo hướng Tây là chủ yếu. Gió hoạt động quanh năm mang theo mưa và độ ẩm cao. Gió Tây ôn đới thổi về vùng có khí hậu lạnh hơn, sức chứa hơi nước giảm nên gió này luôn ẩm và mưa nhiều.

Video liên quan

Bài Viết Liên Quan

Chủ Đề