Ngành chính trị học đại học Cần Thơ

CHÀO MỪNG ĐẾN VỚI BỘ MÔN TRIẾT HỌC - KHOA KHOA HỌC CHÍNH TRỊ - TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

1. Tên gọi, cơ quan chủ quản, thông tin liên hệ:

- Tên tiếng Việt: Bộ môn Triết học.- Tên tiếng Anh: Department of Philosophy.- Cơ quan chủ quản: Khoa Khoa học Chính trị, Trường Đại học Cần Thơ.- Thông tin liên lạc: Bộ môn Triết học, Khoa Khoa học Chính trị, Khu 2, Trường Đại học Cần Thơ, Đường 3/2, Phường Xuân Khánh, Quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ.

- Email: 


- Điện thoại: 02923872006

2. Giới thiệu Bộ môn

  • Bộ môn Triết học là một trong ba bộ môn trực thuộc Khoa Khoa học Chính trị - Đại học Cần Thơ, được thành lập ngày 07 tháng 07 năm 2021, theo Quyết định số 2158/QĐ/ĐHCT của Hiệu trưởng Trường Đại học Cần Thơ. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của Khoa Khoa học Chính trị, Bộ môn Triết học đã có lịch sử hình thành khá lâu, trải qua nhiều giai đoạn thay đổi và phát triển. Tiền thân của Bộ môn Triết học hiện nay là Bộ môn Những Nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác - Lênin [được thành lập từ năm 2008 trên cơ sở hợp nhất 03 Bộ môn: Triết học, Kinh tế Chính trị, Chủ nghĩa xã hội khoa học].
  • Bộ môn Triết học với nhiệm vụ chính là đào tạo ngành Triết học bậc đại học, tham gia giảng dạy các học phần chuyên ngành của ngành Giáo dục công dân, ngành Chính trị học và giảng dạy một số học phần đại cương cho sinh viên Trường Đại học Cần Thơ như: Triết học Mác-Lênin và Logic học đại cương. Ngoài ra, Bộ môn còn thực hiện nhiệm vụ giảng dạy học phần Triết học sau đại học cho các chuyên ngành đào tạo sau đại học trong toàn trường. Bên cạnh đó, giảng viên bộ môn Triết học tích cực tham gia thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học các cấp; viết các bài báo trên các tạp chí khoa học chuyên ngành trong nước và quốc tế, tham gia Hội thảo khoa học, xuất bản giáo trình… Giảng viên Bộ môn Triết học còn hướng dẫn sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học nhằm giúp sinh viên có được những kiến thức chuyên sâu cũng như hiểu rõ các phương pháp nghiên cứu khoa học chuyên ngành.
  • Bộ môn Triết học đang quản lý đào tạo ngành Triết học bậc đại học [hệ chính quy]. Ngành Triết học được cho phép đào tạo từ năm 2014 theo học chế tín chỉ. Các học phần tự chọn được thiết kế rất đa dạng, có tính kế thừa theo chiều hướng chuyên ngành liên quan. Các học phần được sắp xếp theo khối kiến thức để sinh viên có thể học theo thời gian đào tạo toàn khóa hoặc kết thúc sớm hơn theo quy định của học chế tín chỉ của Trường. Trong cấu trúc chương trình, sinh viên sẽ được học các học phần khác nhau, từ cơ bản đến nâng cao bao gồm các kiến thức: Giáo dục đại cương, cơ sở ngành, chuyên ngành và luận văn tốt nghiệp. Tham gia học tập ngành Triết học, sinh viên luôn được rèn luyện và tạo điều kiện tối đa để hoàn thiện chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức; phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực để trở thành một cử nhân Triết học chuyên nghiệp trong tương lai.
  • Đội ngũ giảng viên Bộ môn đều có trình độ từ Thạc sỹ trở lên. Đến năm 2021, Bộ môn có 9 giảng viên, trong đó có 4 Tiến sĩ, 3 Nghiên cứu sinh và 2 Thạc sĩ. Toàn thể giảng viên Bộ môn Triết học đều có trình độ chuyên môn phù hợp với công tác giảng dạy. Bên cạnh đó, cùng với tâm huyết nghề nghiệp, tinh thần hăng hái, nhiệt tình và năng động, các giảng viên của Bộ môn đều hoàn thành tốt công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học. 

3. Tổ chức nhân sự

- Chi bộ Triết học

Bí thư: Nguyễn Thành Nhân

- Ban Chủ nhiệm Bộ môn:

Trưởng Bộ môn: Nguyễn Thành Nhân
Phó Trưởng Bộ môn: Nguyễn Thị Đan Thụy

- Ban chấp hành Công đoàn:

Tổ trưởng: Trần Thị Như Tuyến
Tổ phó: Hồ Thị Hà

- Đội ngũ giảng viên:

Văn phòng làm việc: Trường Đại học Cần Thơ, khu II, đường 3/2, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

Ðiện thoại: 0292.3872006

Email:

Website: //www.sps.ctu.edu.vn

  1. Quá trình hình thành và phát triển

Đơn vị tiền thân của Khoa Khoa học Chính trị là Ban Mác – Lênin, được thành lập vào tháng 10 năm 1975.

Đến năm 1978, theo quyết định của Bộ Giáo dục - Đào tạo và Trường Đại học Cần Thơ, Ban Mác-Lênin phát triển thành Khoa Mác-Lênin, gồm có 04 bộ môn: Triết học Mác-Lênin, Kinh tế chính trị học Mác-Lênin, Chủ nghĩa xã hội khoa học và Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam.

Vào năm 1987, Khoa Mác-Lênin được đổi tên thành Bộ môn Mác-Lênin.

Tháng 3/2003, Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập Khoa Mác-Lênin, Tư Tưởng Hồ Chí Minh trực thuộc Trường Đại học Cần Thơ trên cơ sở Bộ môn Mác-Lênin.

Tháng 10/2008 đến nay, Khoa Mác-Lênin, Tư Tưởng Hồ Chí Minh được đổi tên thành Khoa Khoa học Chính trị.

2. Khoa Khoa học Chính trị có nhiệm vụ :

           - Đào tạo cử nhân Chính trị học, cử nhân Triết học và cử nhân Giáo dục Công dân hệ chính quy tập trung;

           - Giảng dạy môn các môn Lý luận chính trị cho tất cả các chuyên ngành sinh viên toàn trường;

           - Giảng dạy môn Triết học cho học viên cao học các chuyên ngành trong toàn trường;

           - Nghiên cứu khoa học về các vấn đề lý luận và thực tiễn nhằm đáp ứng cho công tác đào tạo và giải quyết các vấn đề thực tiễn đặt ra hiện nay;

           - Tham mưu giúp Đảng ủy và Ban Giám hiệu trong công tác giáo dục chính trị, tư tưởng cho cán bộ và sinh viên Trường.

     Hiện nay, Khoa có 3 Bộ môn [Triết học, Kinh tế Chính trị và CHủ nghĩa Xã hội Khoa học, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam và Tư tưởng Hồ Chí Minh] và Tổ Văn phòng Khoa. Khoa hiện có 25 giảng viên, trong đó có 7 Tiến sĩ, 18 Thạc sĩ [trong đó có 08 giảng viên đang học Nghiên cứu sinh trong và ngoài nước].

Hiện nay Khoa Khoa học Chính trị đào tạo ngành Giáo dục Công dân, Triết học và Chính trị học.

1. Mục tiêu đào tạo

- Đào tạo giáo viên phổ thông trung học có đủ trình dộ chuyên môn và nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức và lập trường tư tưởng để giảng dạy môn Giáo dục công dân ở các trường trung học [kể cả trung học chuyên nghiệp và dạy nghề].

- Đào tạo cử nhân triết học có phấm chất chính trị tốt, yêu nước, yêu nghề; có đạo đức nghề nghiệp với tư duy năng động, sáng tạo; có tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức kỷ luật; có sức khỏe để phục vụ ngành nghề.

- Đào tạo cử nhân Chính trị học có phẩm chất chính trị tốt, yêu nước, yêu nghề; có đạo đức nghề nghiệp với tư duy năng động, sáng tạo; có tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức kỷ luật; có sức khỏe để phục vụ ngành nghề.

2. Mục đích đào tạo

- Trang bị cho người học có kiến thức chuyên sâu về ngành học, nắm vừng lập trường, quan điểm, phương pháp tư duy khoa học. Trên cơ sở đó, sinh viên vận dụng tốt những kiến thức đã học đế lý giải các vấn đề lý luận và thực tiễn của thời đại, đất nước và của khu vực đồng bàng sông Cửu Long.

- Trình độ nghiệp vụ sư phạm: biết vận dụng kiến thức được đào tạo vào việc giảng dạy chương trình GDCD ở các trường trường trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp và trung học dạy nghề.

- Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt, có ý thức và lập trường tư tưởng vững vàng.

- Tốt nghiệp chương trình đào tạo này học viên có thể làm việc tại các tổ chức xã hội – chính trị trong các cơ quan của Đảng và Nhà nước ở các cấp; nghiên cứu và giảng dạy tại các Viện, trung tâm nghiên cứu, các cơ sở đào tạo.

3. Đối tượng tuyển chọn

- Học sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông, phải qua kỳ thi tuyển sinh quốc gia;

- Sinh viên đăng ký học ngành 2 song song với chương trình ngành 1 thuộc trường ĐHCT;

- Cán bộ đã tốt nghiệp đại học thuộc các chuyên ngành, không phải qua các kỳ thi tuyển [được miễn một số môn học có liên quan].

4. Loại hình đào tạo

- Lọai hình đào tạo chính quy tập trung tại trường.

- Lọai hình đào tạo tại chức mở rộng tại các địa phương.

- Chuẩn hóa đại học cho giáo viên giáo dục công dân và giáo viên chính trị ở các trường cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề, phổ thông trung học ở các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long.

5. Khung chương trình chuyên ngành:

- Chương trình đào tạo ngành Giáo dục Công dân được xây dựng theo học chế tín chỉ. Chi tiết chương trình đào tạo từ khóa 35 về trước, Chi tiết khung chương trình đào tạo từ khóa 36 đến khóa 39 

- Chương trình đào tạo từ khóa 40:

+ Giáo dục Công dân:  Chi tiết chương trình.

+ Triết học:  Chi tiết chương trình.

+ Chính trị học:  Chi tiết chương trình.

 - Chương trình đào tạo từ Khóa 46: Giáo dục Công dân, Triết học, Chính trị học

[Nhấp vào các tên ngành để xem thông tin giới thiệu về ngành]

1. Chương trình tiên tiến [CTTT], chương trình chất lượng cao [CLC]

tt

Mã ngành

Tên ngành, học phí

PHƯƠNG THỨC 1, 2, 3

PHƯƠNG THỨC 5

Điểm trúng tuyển năm 2021

Chỉ tiêu

Tổ hợp

Chỉ tiêu

Tổ hợp

Học bạ

Điểm thi

1

7420201T

Công nghệ sinh học [CTTT]
33 triệu đồng/năm

40

A01, B08, D07

40

A00, A01, B00, B08, D07

21,00

19,50

2

7620301T

Nuôi trồng thủy sản [CTTT]
33 triệu đồng/năm

40

40

19,50

15,00

3

7510401C

Công nghệ kỹ thuật hóa học [CLC]
33 triệu đồng/năm

40

40

19,50

16,75

4

7540101C

Công nghệ thực phẩm [CLC]
33 triệu đồng/năm

40

40

24,25

20,75

5

7580201C

Kỹ thuật xây dựng [CLC]
33 triệu đồng/năm

40

A01, D01, D07

40

A00, A01,
D01, D07

22,00

20,75

6

7520201C

Kỹ thuật điện [CLC]

30 triệu đồng/năm

40

40

19,50

19,50

7

7480201C

Công nghệ thông tin [CLC]
33 triệu đồng/năm

40

40

25,75

24,00

8

7480103C

Kỹ thuật phần mềm [CLC]


33 triệu đồng/năm

40

40

   

9

7340101C

Quản trị kinh doanh [CLC]

33 triệu đồng/năm

80

40

   

10

7810103C

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành [CLC]

33 triệu đồng/năm

40

40

   

11

7340201C

Tài chính-Ngân hàng [CLC]
33 triệu đồng/năm

80

40

26,25

24,50

12

7340120C

Kinh doanh quốc tế [CLC]
33 triệu đồng/năm

80

40

27,00

25,00

13

7220201C

Ngôn ngữ Anh [CLC]

33 triệu đồng/năm

80

D01, D14, D15

40

D01, D14,
D15, D66

26,25

25,00

2. Chương trình đào tạo đại trà

tt

ngành

Tên ngành
[chuyên ngành - nếu có]

Chỉ tiêu

Mã tổ hợp xét tuyển

Điểm trúng tuyển năm 2021 [Học bạ]

Điểm trúng tuyển năm 2021 [Điểm thi]

Các ngành đào tạo giáo viên [chỉ xét tuyển theo phương thức 1, 2 và 4]

1

7140202

Giáo dục Tiểu học

80

A00, C01, D01, D03

27,75

24,50

2

7140204

Giáo dục Công dân

60

C00, C19, D14, D15

25,25

25,00

3

7140206

Giáo dục Thể chất

60

T00, T01, T06

25,75

24,25

4

7140209

Sư phạm Toán học

80

A00, A01, B08, D07

29,25

25,50

5

7140210

Sư phạm Tin học

60

A00, A01, D01, D07

24,00

23,00

6

7140211

Sư phạm Vật lý

60

A00, A01, A02, D29

27,75

24,50

7

7140212

Sư phạm Hóa học

60

A00, B00, D07, D24

29,00

25,75

8

7140213

Sư phạm Sinh học

60

B00, B08

25,00

23,75

9

7140217

Sư phạm Ngữ văn

80

C00, D14, D15

27,75

26,00

10

7140218

Sư phạm Lịch sử

60

C00, D14, D64

26,00

25,00

11

7140219

Sư phạm Địa lý

60

C00, C04, D15, D44

26,00

24,75

12

7140231

Sư phạm Tiếng Anh

80

D01, D14. D15

28,00

26,50

13

7140233

Sư phạm Tiếng Pháp

60

D01, D03, D14, D64

24,25

21,75

Kỹ thuật và công nghệ  [xét tuyển theo phương thức 1, 2, 3 và 6]

14

7510401

Công nghệ kỹ thuật hóa học

100

A00, A01, B00, D07

26,00

24,00

15

7520309

Kỹ thuật vật liệu

40

A00, A01, B00, D07

20,75

21,75

16

7510601

Quản lý công nghiệp

80

A00, A01, D01

26,75

24,75

17

7510605

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

80

A00, A01, D01

18

7520103

Kỹ thuật cơ khí, có 2 chuyên ngành:
-
khí chế tạo máy
- Cơ
khí Ô tô.

120

A00, A01

26,75

24,50

19

7520114

Kỹ thuật cơ điện tử

70

A00, A01

25,50

24,25

20

7520216

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

70

A00, A01

26,00

24,25

21

7520207

Kỹ thuật điện tử - viễn thông

70

A00, A01

23,50

23,00

22

7520201

Kỹ thuật điện

70

A00, A01, D07

25,25

23,75

23

7580213

Kỹ thuật cấp thoát nước

60

A00, A01, B08, D07

   

24

7580201

Kỹ thuật xây dựng

140

A00, A01

25,25

23,50

25

7580202

Kỹ thuật xây dựng công trình thủy

60

A00, A01

19,50

18,00

26

7580205

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

60

A00, A01

21,25

22,25

Máy tính và công nghệ thông tin  [xét tuyển theo phương thức 1, 2, 3 và 6]

27

7480202

An toàn thông tin

40

A00, A01

   

28

7320104

Truyền thông đa phương tiện

100

A00, A01, D01

   

29

7480101

Khoa học máy tính

60

A00, A01

27,00

25,00

30

7480106

Kỹ thuật máy tính

60

A00, A01

24,50

23,75

31

7480102

Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu

60

A00, A01

25,25

24,00

32

7480103

Kỹ thuật phần mềm

60

A00, A01

27,50

25,25

33

7480104

Hệ thống thông tin

60

A00, A01

25,75

24,25

34

7480201

Công nghệ thông tin

60

A00, A01

28,50

25,75

35

7480201H

Công nghệ thông tin - học tại khu Hòa An

40

A00, A01

24,25

23,50

Kinh tế, kinh doanh quản lý - pháp luật  [xét tuyển theo phương thức 1, 2, 3 và 6]

36

7340301

Kế toán

60

A00, A01, C02, D01

28,50

25,50

37

7340302

Kiểm toán

60

A00, A01, C02, D01

27,50

25,25

38

7340201

Tài chính-Ngân hàng

60

A00, A01, C02, D01

28,75

25,75

39

7340101

Quản trị kinh doanh

80

A00, A01, C02, D01

28,75

25,75

40

7340101H

Quản trị kinh doanh - học tại khu Hòa An

40

A00, A01, C02, D01

26,25

26,75

41

7810103

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

80

A00, A01, C02, D01

28,00

24,50

42

7340115

Marketing

60

A00, A01, C02, D01

29,00

25,00

43

7340121

Kinh doanh thương mại

80

A00, A01, C02, D01

28,25

25,75

44

7340120

Kinh doanh quốc tế

80

A00, A01, C02, D01

29,00

26,50

45

7620114H

Kinh doanh nông nghiệp - học tại khu Hòa An

120

A00, A01, C02, D01

19,50

18,25

46

7310101

Kinh tế

80

A00, A01, C02, D01

28,25

25,50

47

7620115

Kinh tế nông nghiệp

140

A00, A01, C02, D01

26,00

24,50

48

7620115H

Kinh tế nông nghiệp - học tại khu Hòa An

70

A00, A01, C02, D01

22,00

22,25

49

7850102

Kinh tế tài nguyên thiên nhiên

80

A00, A01, C02, D01

24,50

24,00

50

7380101

Luật, có 3 chuyên ngành:

- Luật Hành chính

- Luật Tư pháp

- Luật Thương mại

200

A00, C00, 4D01, D03

27,25

25,50

51

7380101H

Luật [chuyên ngành Luật Hành chính] - học tại khu Hòa An

40

A00, C00, D01, D03

27,75

24,50

Nông lâm nghiệp, Thủy sản, Chế biến, Chăn nuôi, Thú y, Môi trường và tài nguyên  [xét tuyển theo phương thức 1, 2, 3 và 6]

52

7540101

Công nghệ thực phẩm

170

A00, A01, B00, D07

28,00

25,00

53

7540105

Công nghệ chế biến thủy sản

140

A00, A01, B00, D07

24,25

23,50

54

7540104

Công nghệ sau thu hoạch

40

A00, A01, B00, D07

19,50

22,00

55

7620105

Chăn nuôi

140

A00, A02, B00, B08

20,00

21,00

56

7640101

Thú y

120

B00, A02, D07, B08

27,75

24,50

57

7620110

Khoa học cây trồng, có 2 chuyên ngành:
-
Khoa học cây trồng.
- Nông nghiệp công nghệ cao.

140

A02, B00, B08, D07

19,50

19,25

58

7620109

Nông học

100

B00, B08, D07

21,75

19,50

59

7620112

Bảo vệ thực vật

160

B00, B08, D07

23,00

21,75

60

7440301

Khoa học môi trường

80

A00, A02, B00, D07

19,50

19,25

61

7850101

Quản lý tài nguyên và môi trường

120

A00, A01, B00, D07

23,00

23,00

62

7520320

Kỹ thuật môi trường

60

A00, A01, B00, D07

19,50

19,00

63

7850103

Quản lý đất đai

120

A00, A01, B00, D07

25,25

23,00

64

7620113

Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan

80

a00, B00, B08, D07

19,50

15,00

65

7620103

Khoa học đất [chuyên ngành Quản lý đất và công nghệ phân bón]

60

a00, B00, B08, D07

19,50

15,50

66

7620301

Nuôi trồng thủy sản

220

a00, B00, B08, D07

22,50

22,25

67

7620302

Bệnh học thủy sản

100

a00, B00, B08, D07

19,50

20,25

68

7620305

Quản lý thủy sản

100

a00, B00, B08, D07

19,50

21,50

Khoa học sự sống - Khoa học tự nhiên - Hóa dược  [xét tuyển theo phương thức 1, 2, 3 và 6]

69

7460201

Thống kê

100

A00, A01, A02, B00

   

70

7460112

Toán ứng dụng

80

A00, A01, A02, B00

22,00

22,75

71

7520401

Vật lý kỹ thuật

40

A00, A01, A02, C01

19,50

18,25

72

7440112

Hóa học

80

A00, B00, C02, D07

21,50

23,25

73

7720203

Hóa dược

80

A00, B00, C02, D07

28,00

25.25

74

7420101

Sinh học

40

A02, B00, B03, B08

19,50

19,00

75

7420203

Sinh học ứng dụng

40

A00, A01, B00, B08

19,50

19,00

76

7420201

Công nghệ sinh học

120

A00, B00, B08, D07

25,75

24,50

Ngôn ngữ và văn hóa nước ngoài - Xă hội nhân văn  [xét tuyển theo phương thức 1, 2, 3 và 6]

77

7229030

Văn học

80

C00, d01, D14, D15

25,75

24,75

78

7310630

Việt Nam học [chuyên ngành Hướng dẫn viên du lịch]

80

C00, D01, D14, D15

27,25

25,50

79

7310630H

Việt nam học [chuyên ngành Hướng dẫn viên du lịch] - học tại khu Hòa An

40

C00, D01, D14, D15

24,75

24,25

80

7220201

Ngôn ngữ Anh, có 2 chuyên ngành:
-
Ngôn ngữ Anh.

- Phiên dịch-Biên dịch tiếng Anh.

100

D01, D14, D15

27,75

26,50

81

7220201H

Ngôn ngữ Anh - học tại Khu Hòa An

40

D01, D14, D15

26,00

25,25

82

7220203

Ngôn ngữ pháp

40

D01, D03, D14, D64

24,00

23,50

83

7320201

Thông tin - thư viện

60

A01, D01, D03, D29

21,50

22,75

84

7229001

Triết học

40

C00, C19, D14, D15

24,00

24,25

85

7310201

Chính trị học

40

C00, C19, D14, D15

26,00

25,50

86

7310301

hội học

80

A01, C00, C19, D01

26,25

25,75

Ghi chú:

1. Mã tổ hợp: A00: Toán-Lý-Hóa; A01: Toán-Lý-Tiếng Anh; A02: Toán-Lý-Sinh; B00: Toán-Hóa-Sinh; B03: Toán-Văn-Sinh; B08: Toán-Sinh-Tiếng Anh; C00: Văn-Sử-Địa; C01: Toán-Văn-Lý; C02: Toán-Văn-Hóa; C04: Toán-Văn-Địa; C19: Văn-Sử-GDCD; D01: Toán-Văn-Tiếng Anh; D03: Toán-Văn-Tiếng Pháp; D07: Toán-Hóa-Tiếng Anh; D14: Văn-Sử-Tiếng Anh; D15: Văn-Địa-Tiếng Anh; D24: Toán-Hóa-Tiếng Pháp; D29: Toán-Lý-Tiếng Pháp; D44: Văn-Địa-Tiếng Pháp; D64: Văn-Sử-Tiếng Pháp; D66: Văn-GDCD-Tiếng Anh; T00: Toán-Sinh-Năng khiếu; T01: Toán-Văn-Năng khiếu; T06: Toán-Hóa-Năng khiếu.

2. Đối với các mã ngành tuyển sinh học tại khu Hòa An:

- Khu Hòa An là một cơ sở đào tạo của Trường ĐHCT, tọa lạc tại số 554, Quốc lộ 61, ấp Hòa Đức, xă Hòa An, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang [cách TP. Cần Thơ 45 km]

- Sinh viên học tại Khu Hòa An là sinh viên đại học chính quy của Trường ĐHCT [do Khoa Phát triển Nông thôn quản lý]. Chương trình đào tạo, giảng viên, điều kiện học tập, học phí, chế độ chính sách và bằng cấp hoàn toàn giống như sinh viên học tại Cần Thơ. Khi trúng tuyển, những sinh viên này sẽ học năm thứ nhất và năm thứ tư tại Cần Thơ, các năm còn lại học tại Khu Hòa An.

- Ký túc xá tại khu Hòa An: 450 chỗ.

Đối với các ngành có từ 2 chuyên ngành trở lên: thí sinh đăng ký tuyển sinh theo ngành, sau khi trúng tuyển và nhập học, thí sinh được đăng ký chọn 01 chuyên ngành theo học.

Video liên quan

Chủ Đề