Tải mẫu to khai thay đổi thông tin cư trú

Tờ khai thay đổi thông tin cư trú được sử dụng khi công dân thực hiện các thủ tục đăng ký thường trú, xóa đăng ký thường trú, tách hộ, điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú, khai báo thông tin về cư trú… Bài viết sau của ACC cung cấp cho bạn đọc những thông tin chi tiết về Mẫu và cách ghi tờ khai thay đổi thông tin cư trú (CT01).

Tải mẫu to khai thay đổi thông tin cư trú
Mẫu và cách ghi tờ khai thay đổi thông tin cư trú (CT01)

Nội dung bài viết:

  1. 1. Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (Mẫu CT01) là gì?
  2. 2. Cách ghi mẫu tờ khai thay đổi thông tin cư trú như thế nào?
  3. 3. Câu hỏi thường gặp

1. Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (Mẫu CT01) là gì?

Tại Thông tư 56/2021/TT-BCA quy định về biểu mẫu trong đăng ký, quản lý cư trú do Bộ Công an ban hành quy định về biểu mẫu tờ khai thay đổi thông tin cư trú. Mẫu Tờ khai thay đổi thông tin cư trú được sử dụng để khai báo khi có sự thay đổi, điều chỉnh về thông tin nhân hộ khẩu, cư trú trong các trường hợp:

  • Đăng ký thường trú (nhập khẩu), xóa đăng ký thường trú (xóa khẩu).
  • Tách hộ (tách khẩu).
  • Điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú (chuyển nơi cư trú, thay đổi về thông tin cá nhân, đổi chủ hộ…).
  • Đăng ký tạm trú, xóa đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú.
  • Xác nhận thông tin về cư trú (xác nhận về nơi đã đăng ký thường trú, nơi tạm trú, xác nhận về tiền án, tiền sự…).

Xem thêm: Xử lý vi phạm luật cư trú 2022.

2. Cách ghi mẫu tờ khai thay đổi thông tin cư trú như thế nào?

Người kê khai trực tiếp ghi, điền thông tin vào mẫu Tờ khai thay đổi thông tin cư trú theo các mục như sau:  

* Mục “Kính gửi”:

Ghi Cơ quan công an nơi đến làm thủ tục đăng ký cư trú (tức công an phường, xã, thị trấn hoặc Công an huyện, thành phố nơi tiếp nhận hồ sơ làm thủ tục đăng ký cư trú và có thẩm quyền xác nhận, ký đóng dấu).

* Mục người ghi tự kê khai

  • Mục “1. Họ, chữ đệm và tên”: Ghi bằng chữ in hoa hoặc thường, đủ dấu (viết đúng họ, chữ đệm và tên ghi trong giấy khai sinh) của người có sự thay đổi thông tin cư trú (chuyển khẩu, nhập khẩu, tạm trú…). 

Lưu ý: Người kê khai mục này (và các mục tiếp theo từ số 2 đến số 10) là người có thay đổi thông tin cư trú trong các trường hợp đã nêu ở trên. Trường hợp người có thay đổi thông tin cư trú là người chưa thành niên dưới 18 tuổi (ví dụ: trẻ em nhập khẩu vào hộ cha mẹ) thì hoặc là người đó trực tiếp ghi hoặc nhờ người khác kê khai, ghi hộ nhưng Mục 1 vẫn phải ghi tên của người chưa thành niên.

  • Mục “2. Ngày, tháng, năm sinh”: Ghi ngày, tháng, năm sinh theo năm dương lịch và đúng với giấy khai sinh của người có thay đổi thông tin cư trú. Lưu ý: ghi 02 chữ số cho ngày sinh, 02 chữ số cho các tháng sinh là tháng 01 và tháng 02, 04 chữ số cho năm sinh.
  • Mục “3. Giới tính”: Ghi giới tính của người có thay đổi thông tin cư trú là “Nam” hoặc “Nữ”
  • Mục “4. Số định danh cá nhân/CMND”: Ghi đầy đủ số định danh cá nhân (tức là số căn cước công dân gồm có 12 số) hoặc số CMND (9 số). Nếu chưa có thì để trống.
  • Mục “5. Số điện thoại liên hệ”: Ghi số điện thoại di động hoặc điện thoại bàn hiện đang sử dụng.
  • Mục “6. Email”: Ghi địa chỉ email cần liên lạc (Không bắt buộc, nếu có thì ghi).
  • Mục “7. Nơi thường trú”: Ghi địa chỉ nơi đang đăng ký thường trú theo địa danh hành chính (tức là địa chỉ ghi trong sổ hộ khẩu hoặc trong cơ sở dữ liệu quốc gia về cư trú) của người có thay đổi thông tin cư trú. Ghi cụ thể theo thứ tự: số nhà, phố, đường phố; tổ, thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc; xã, phường, thị trấn; huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; tỉnh, thành phố thuộc Trung ương. Nếu chưa có thì để trống (trường hợp nhập khẩu cho trẻ em mới sinh).
  • Mục “8. Nơi tạm trú”: Ghi theo địa chỉ nơi đang đăng ký tạm trú (ghi trong sổ tạm trú). Cách ghi như hướng dẫn ở mục số 7. Trường hợp người có thay đổi thông tin cư trú vừa có nơi thường trú, vừa có nơi tạm trú thì ghi đầy đủ. Nếu không có tạm trú thì không ghi.
  • Mục “9. Nơi ở hiện tại”: Ghi theo địa chỉ hiện tại đang ở theo địa danh hành chính. Địa chỉ chỗ ở hiện tại có thể là nơi thường trú, nơi tạm trú hoặc nơi người có thay đổi thông tin cư trú mới chuyển đến. Cách ghi như hướng dẫn ở mục số 7.
  • Mục “10. Nghề nghiệp, nơi làm việc”: Ghi rõ hiện nay làm công việc chính là gì, tên cơ quan, đơn vị, tổ chức và địa chỉ nơi làm việc của người có thay đổi thông tin cư trú.
  • Mục “11. Họ, chữ đệm và tên chủ hộ” và Mục “12. Quan hệ với chủ hộ” có cách ghi cụ thể như sau:
  1. a) Trường hợp đăng ký thường trú, tạm trú theo diện đã có chỗ ở, nhà ở hợp pháp thuộc sở hữu của mình hoặc được chủ nhà cho mượn, thuê ở:

– Mục “11. Họ, chữ đệm và tên chủ hộ”: ghi họ, tên người đến đăng ký thường trú, tạm trú (người này cũng chính là chủ nhà ở hợp pháp hoặc là người được chủ nhà cho mượn nhà để ở). Do đó Mục “12. Quan hệ với chủ hộ”: phải ghi là chủ hộ, tức đăng ký mình làm chủ hộ.

  1. b) Trường hợp đăng ký thường trú, tạm trú theo diện được chủ hộ đồng ý cho nhập khẩu hoặc cho tạm trú:

– Mục “11. Họ, chữ đệm và tên chủ hộ”: ghi họ, tên chủ hộ đồng ý cho nhập khẩu, cho tạm trú.

– Mục “12. Quan hệ với chủ hộ”: ghi mối quan hệ thực tế với chủ hộ đó. Ví dụ: Vợ, con ruột, con rể, cháu ruột hoặc người ở nhờ, ở mượn, ở thuê, cùng ở nhờ, cùng ở thuê, cùng ở mượn…

  1. c) Trường hợp thay đổi, xác nhận thông tin về cư trú (ví dụ: thay đổi về nơi cư trú; chỉnh sửa thông tin cá nhân; tách hộ; xóa đăng ký thường trú, tạm trú hoặc xác nhận trước đây đã đăng ký thường trú…) thì ghi họ và tên chủ hộ, quan hệ với chủ hộ theo thông tin đã khai trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về cư trú hoặc ghi theo sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.
  • Mục “13. Số định danh cá nhân/CMND của chủ hộ”: Ghi đầy đủ số định danh cá nhân (tức là số căn cước công dân gồm có 12 số) hoặc số CMND (9 số) của người chủ hộ.
  • Mục “14. Nội dung đề nghị”: Ghi rõ ràng, cụ thể nội dung cần đề nghị. Ví dụ: đăng ký thường trú vào địa chỉ A do ông D làm chủ hộ; đăng ký tạm trú vào hộ B ở địa chỉ C; tách hộ cùng nhà; đăng ký thường trú cho con là E; điều chỉnh về năm sinh…
  • Mục “15. Những thành viên trong hộ gia đình cùng thay đổi”: Điền đầy đủ các cột mục về thông tin của những người có cùng thay đổi về cư trú với người đã ghi tên ở mục số 1 (người đứng tên trên bản khai). Ví dụ: những người con, cháu cùng nhập khẩu với người đứng tên trên bản khai hay chồng và các con cùng tách hộ với người đứng tên trên bản khai. Trong mục này cần lưu ý: 

– Mục Quan hệ với người có thay đổi: Ghi rõ mối quan hệ với người khai mẫu tờ khai CT1.

– Mục Quan hệ với chủ hộ: Ghi mối quan hệ thực tế với chủ hộ đã ghi ở Mục số 11.

Mục ý kiến và chữ ký xác nhận của những người liên quan ở cuối mẫu tờ khai

  • Mục “Ý KIẾN CỦA CHỦ HỘ (3)” và mục “Ý KIẾN CỦA CHỦ SỞ HỮU HOẶC NGƯỜI ĐẠI DIỆN CHỖ Ở HỢP PHÁP”: Ở 2 mục này, chủ hộ và chủ nhà phải ghi rõ nội dung ý kiến của mình và ký tên xác nhận.

Ví dụ:”Đồng ý cho đăng ký thường trú tại địa chỉ A” hoặc “Đồng ý cho tách hộ để đăng ký thường trú tại địa chỉ X”…

  • Mục “Ý KIẾN CỦA CHA, MẸ HOẶC NGƯỜI GIÁM HỘ”: Khi người chưa thành niên (con dưới 18 tuổi), người hạn chế hành vi dân sự, người không đủ năng lực hành vi dân sự có thay đổi thông tin về cư trú thì cha, mẹ hoặc người giám hộ của những người này phải ghi rõ ý kiến vào mục này. Ghi “Đồng ý cho con tôi hoặc ông/bà/anh/chị là: ….được…(ghi cụ thể các trường hợp thay đổi thông tin về cư trú).
  • Mục “NGƯỜI KÊ KHAI”: Người kê khai là người trực tiếp ghi mẫu và ký tên xác nhận vào mẫu. Người kê khai có thể là người đã thành niên có thay đổi thông tin về cư trú hoặc là cha mẹ, người giám hộ của người chưa thành niên, người hạn chế về nhận thức.

Để quý khách hàng hiểu rõ hơn về các thủ tục được quy định trong luật cư trú cũng như cách ghi tờ khai thay đổi thông tin cư trú (CT01), công ty xin giới thiệu dịch vụ tư vấn luật cư trú thông qua bài viết Công ty tư vấn luật cư trú mới nhất 2022.

3. Câu hỏi thường gặp

Mẫu CT01 là gì?

Tờ khai thay đổi thông tin cư trú là mẫu được ban hành kèm theo Thông tư 56/2022/TT-BCA của Bộ Công an quy định về biểu mẫu trong đăng ký, quản lý cư trú.

Các loại giấy tờ cần thay đổi khi thay đổi thường trú?

Hồ sơ gồm: Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất; bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp; bản sao giấy CMND và sổ hộ khẩu hoặc giấy tờ khác chứng minh thay đổi nhân thân.

Nộp hồ sơ xác định lại giới tính ở đâu?

Người yêu cầu xác định lại giới tính đến Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và Trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND-UBND huyện nhận mẫu tờ khai thay đổi hộ tịch, được hướng dẫn điền thông tin và chuẩn bị hồ sơ theo quy định.