1mol bằng bao nhiêu nmol

Mmol/l cho biết nồng độ số mol, là số phân tử của một chất trong một thể tích xác định, trong trường hợp này là 1 lít. Còn mg/dl cho biết nồng độ theo tỉ lệ giữa trọng lượng và thể tích, trong trường hợp này là miligam trên decilit.

  • Mmol/l [milimol/ lít]: là đơn vị tiêu chuẩn quốc tế để đo nồng độ glucose trong máu – còn được gọi là milimolar [mM]. Đơn vị này được sử dụng ở Anh. 
  • Mg/dl imiligam/ decilit]: là đơn vị đo nồng độ glucose trong máu ở Mỹ.
Cả mmol/l và mg/dl đều được sử dụng để đo lượng đường trong máu

Đường huyết thường thay đổi từ 3.9 mmol/l – 6.4 mmol/l đối với những người không mắc bệnh tiểu đường. Lượng đường huyết cần được kiểm soát chặt chẽ trong cơ thể mỗi người để ngăn ngừa ngừa nguy cơ mắc bệnh tiểu đường và biến chứng tiểu đường.

Cách đổi mmol/l sang mg/dl và ngược lại

  • Đổi mmol/l sang mg/dl: mg/dl = 18 x mmol/l
  • Đổi mg/dl sang mmol/l: mmol/l = mg/dl : 18

Ví dụ: 

  • Đường huyết của bạn là 120 mg/dl thì đổi sang mmol/l là: 120 : 18 = 6.67 [mmol/l]
  • Đường huyết của bạn là 6 mmol/l thì đổi sang mg/dl là: 18 x 6 = 108 [mg/dl]

Có thể thay đổi đơn vị đo trên máy đo đường tiểu đường không?

Điều này có thể phụ thuộc vào máy đo đường huyết mà bạn có. Một số đồng hồ cho phép bạn thay đổi đơn vị từ mg/dl sang mmol/l và ngược lại một số đồng hồ chỉ được thiết lập để hiển thị một bộ đơn vị.

1. Từ kim loại nguyên chất: cân chính xác 1.000g kim loại, hòa tan theo tỉ lệ 1: 1. axit nitric hoặc axit clohydric, và thêm nước đã khử ion đến vạch mức 1 lít.

2. Từ một muối của kim loại:
Ví dụ : Pha dung dịch Na có nồng độ 1000 ppm bằng muối NaCl.

KL của muối = 58,44g.
Tại. KL. của Na = 23
1g Na theo KL của muối = 58,44 / 23 = 2,542g.
Do đó, cân 2,542g NaCl và hòa tan trong thể tích 1 lít để tạo ra 1000 ppm Na chuẩn.

3. Từ một gốc axit của muối:
ví dụ: Tạo một tiêu chuẩn 1000 ppm photphat bằng cách sử dụng muối KH 2 PO 4

KL của muối = 136,09
KL của gốc PO 4 = 95
1g PO 4theo KL của muối = 136,09 / 95 = 1,432g.
Do đó, cân 1,432g KH 2 PO 4 và hòa tan trong thể tích 1 lít để tạo ra tiêu chuẩn 1000 ppm PO 4 .

CÔNG THỨC PHA LOÃNG: C1V1 = C2V2

Phương trình này áp dụng cho tất cả các bài toán pha loãng.

C1 [khối lượng ban đầu] x V1 [khối lượng ban đầu] = C2 [khối lượng cuối cùng] x V2 [khối lượng cuối cùng]

Ví dụ: Thể tích dung dịch 6,00 ppm phải dùng để cho 4,00 lít dung dịch 0,100 ppm là bao nhiêu?

C1 = 6,00 ppm
V1 = chưa biết
C2 = 0,100 ppm
V2 = 4 lít = 4000 mls

V1 = [C2 x V2] / C1

     = [0,100 X 4000] / 6,00
     = 400 / 6,00 = 66,7 mls.

Điều này có nghĩa là 66,7 mls dung dịch 6,00ppm được pha loãng đến thể tích cuối cùng là 4 lít sẽ cho nồng độ 0,100 ppm.

Công thức dưới đây chỉ có thể được sử dụng để tính thành phần V1.

req là giá trị bạn muốn.

req ppm x req vol
————————–
         stock

Ví dụ: Tạo 50 mls vol 25 ppm từ Chuẩn 100 ppm.

25 x 50/100 = 12,5 mls. tức là 12,5 mls 100 ppm trong thể tích 50 ml sẽ cho một dung dịch 25 ppm

Chuyển từ nồng độ mol/l  sang ppm

Chuyển đổi nồng độ mol thành gam trên lít [Molarity x Khối lượng nguyên tử của chất tan], sau đó chuyển thành miligam trên lít [ppm] bằng cách nhân với 1000.

Tại Hoa Kỳ, hầu hết các kết quả nghiên cứu thí nghiệm được báo cáo theo đơn vị thuận tiện; trong khi các báo cáo trên thế giới sẽ theo Hệ thống đơn vị quốc tế [SI] hoặc các đơn vị quốc tế [IU]. Các đơn vị cơ bản cho SI được cập nhật theo định kỳ bởi hội đồng.

Nhiều đơn vị SI tương đương với các đơn vị sử dụng trong hệ thống Hoa Kỳ; tuy nhiên, các đơn vị SI cho nồng độ thì không. Nồng độ SI được báo cáo là mol [mol] hoặc các phần thập phân của một mol [ví dụ, millimole, micromole] trên một đơn vị thể tích trong lít [L]. Các đơn vị thông thường được báo cáo dưới dạng khối lượng [ví dụ, gram, miligam] hoặc tương đương hóa học [ví dụ, milliequivalents] trên một đơn vị thể tích, có thể là lít hoặc decilít [ví dụ, deciliters, mililiters]. Các kết quả được báo cáo với số lượng trên 100 mL [1 dL] đôi khi được thể hiện dưới dạng phần trăm [ví dụ, 10 mg/dL có thể được viết bằng 10 mg%].

Năm 1957, Hội nghị Quốc tế về đo lường đã thống nhất quy định đơn vị đo lường quốc tế SI [Systeme international]. Đó là các đơn vị cơ bản: mét [m], ampe [a], candela [cd], kilogam [kg], giây [s]. Năm 1971, Hội nghị của Liên Đoàn Hóa học lâm sàng quốc tế đã qui định đơn vị SI thứ 7 về đơn vị mới biểu thị kết quả xét nghiệm, khắc phục tình trạng nhiều đơn vị khác nhau, khó chuyển đổi, chưa khoa học.

Trước kia, ở một số địa phương nước ta vẫn còn đang dùng các đơn vị chưa đúng với hệ thống đơn vị SI để ghi kết quả các xét nghiệm hóa sinh. Hiện nay, các xét nghiệm được Hội Hóa sinh-Y-Dược Việt Nam, Bộ Y tế thống nhất dùng đơn vị Quốc tế [SI] để ghi kết quả các xét nghiệm hóa sinh. Để phục vụ cho quá trình học tập, tham khảo tài liệu và thực hiện thống nhất trong các bệnh viện, các thầy thuốc cần biết các đơn vị quốc tế [SI] đang dùng để viết các kết quả xét nghiệm. Dưới đây là các đơn vị SI dùng cho các xét nghiệm hóa sinh lâm sàng.

Đơn vị lượng chất

Đơn vị lượng chất là những đơn vị dùng để biểu thị kết quả phân tích những hỗn hợp phân tử giống nhau và khối lượng phân tử xác định.

Đơn cơ sở của đơn vị lượng chất là mol.

Mol [mol] là lượng chất của một hệ thống gồm một số thực thể cơ bản, bằng số nguyên tử có trong 0,012 kg carbon 12. Khi dùng mol phải xác định cụ thể thực thể là nguyên tử, phân tử, ion, điện tử, hạt khác hoặc những nhóm riêng của hạt đó. Một số đơn vị lượng chất thường dùng là:

1 mol [mol] = 1 phân tử gam.

Ngoài đơn vị cơ bản, người ta còn dùng các đơn vị dẫn xuất là các ước số của đơn vị cơ bản, như:

Millimol [mmol]  = 10-3mol.

Micromol [µmol] = 10-6mol.

Nanomol [nmol] = 10-9mol.

Picromol [pmol]        = 10-12mol.

Đơn vị khối lượng

Đơn vị khối lượng là những đơn vị dùng để biểu thị kết quả phân tích những hỗn hợp phân tử có khối lượng phân tử thay đổi hoặc chưa được xác định. Ví dụ: protein nước tiểu 24 giờ = 90 mg.

Đơn vị cơ sở khối lượng là kilogam và các ước số của chúng.

Gam [g] = 10-3kg.

Milligam = 10-3g.

Microgam [µg] = 10-6g.

Nanogam [ng] = 10-9g.

Đơn vị nồng độ

Trước đây, trong hoá sinh y học người ta dùng nhiều đơn vị khác nhau để biểu thị các loại nồng độ: g/l, mg/l, mEq/l, mol/l... Do đó, đại lượng nồng độ cần phải hiểu chính xác, thống nhất. Trong SI có 2 loại biểu thị nồng độ: đơn vị nồng độ lượng chất và đơn vị nồng độ khối lượng.

Nồng độ lượng chất

Nồng độ lượng chất dùng để biểu thị nồng độ của các chất tan mà có KLPT đã xác định.

Một số nồng độ lượng chất thường dùng là mol/l, mmol/l, àmol/l, nmol/l. Ví dụ: Nồng độ glucose huyết tương là 5,5 mmol/l.

Nồng độ khối lượng

Đơn vị nồng độ khối lượng để biểu thị nồng độ của chất tan mà có KLPT thay đổi hay chưa xác định.

Một số đơn vị nồng độ khối lượng thường được sử dụng là: g/l, mg/l, àg/l, ng/l.

Ví dụ: Protein toàn phần huyết thanh là 72 g/l; Lipid toàn phần huyết thanh là 6 - 8g/l.

Chú ý:

Cách chuyển đổi từ nồng độ khối lượng sang nồng độ lượng chất như sau:

Nồng độ lượng chất  = [Nồng độ khối lượng] / [Khối lượng phân tử hoặc khối lượng nguyên tử]

Ví dụ:

Nồng độ glucose máu bình thường là 4,4 - 6,1 mmol/l.

Glucose = 0,8 [g/l]/ 180,16 = 0,0044 mol/l hay = 4,4 mmol/l.

Glucose = 1,1 [g/l]/ 180,16 = 0,0061 mol/l hay = 6,1 mmol/l.

Cách chuyển từ nồng độ đương lượng sang nồng độ lượng chất như sau:

Nồng độ lượng chất  = [Nồng độ đương lượng] / [Hoá trị].

Ví dụ: Nồng độ chất điện giải huyết thanh bình thường như:

Na+ huyết thanh = 140 mEq/1 = 140 mmol/l.

Ca++ = 4,5 mEq/2 = 2,25 mmol/l.

Đơn vị thể tích

Trong hệ thống SI, đơn vị thể tích cơ bản là mét khối [m3], ngoài ra còn dùng các đơn vị ước số của nó, gồm:

Lit [l] =  1dm3.

Decilit [dl] =  10 -2l.

Millilit [ml] = 10 -3l.

Microlit [µl] = 10 -6l.

Nanolit [nl] = 10 -9l.

Picrolit [pl] = 10 -12l.

Femtolit [fl] = 10 -15l.

Đơn vị hoạt độ enzym

Trước đây, đơn vị hoạt độ enzym [đơn vị quốc tế cũ] là U [unit]. Hiện nay theo hệ thống SI, đơn vị hoạt độ enzym là Katal [Kat].

“Đơn vị quốc tế” [U]: là “Lượng enzym xúc tác biến đổi 1àmol cơ chất [S] trong 1 phút và trong những điều kiện nhất định”.

1U = 1 µmol/min.

Đơn vị mới: Katal [Kat]: là “Lượng enzym xúc tác biến đổi1 mol cơ chất [S] trong 1 giây và trong những điều kiện nhất định”.

1 Kat = 1 mol/s.

Ngoài ra, có các ước số của nó àKat [10-6Kat], nKat [10-9Kat].

Hiện nay, ở việt nam, đơn vị SI [Katal] ít được dùng, do thói quen nên vẫn dùng đơn vị U/l.

U/l là hoạt độ enzym có trong một lít huyết tương phân huỷ hết1 àmol cơ chất trong một phút ở điều kiện tối ưu [nhiệt độ 37OC và pH tối thích].

Có thể biến đổi U/l và Kat theo công thức sau:

U/l = 16,67nKat

Ví dụ: S.phosphatase kiềm 50 U/l = 50 u/l x 16,67 = 883,5 nKat/l.

Đơn vị đo độ dài

Đơn vị cơ sở đo độ dài là met [m], ngoài ra còn thường dùng là:

1 cm [centimet] = 10 -2m.

1 mm [milimet] = 10 -3m.

1 àm [micromet] = 10 -6m.

1 nm [nanomet] = 10 -9m.

1 AO [angstrom] = 10 -10m.

Đơn vị đo thời gian

Trong hệ thống đơn vị SI, đơn vị cơ sở đo thời gian là giây [s], ngoài ra còn dùng một số đơn vị như sau:

Chủ Đề