Xe máy vượt đèn đỏ phạt bao nhiêu 2021

Hiện nay, số lượng người tham gia giao thông đang ngày càng tăng lên một cách đáng kể, đặc biệt là khi đời sống của người dân được nâng cao thì càng có nhiều ô tô, xe máy được tiêu thụ với số lượng lớn hơn.

Điều này cũng kéo theo những tình trạng tắc đường tại các giờ cao điểm nhất là ở các tỉnh thành phố lớn. Bên cạnh đó còn gây ra hàng loạt vụ tai nạn thương tâm vì người điều khiển phương tiện phạm lỗi vi phạm giao thông. Một trong những lỗi vi phạm luật giao thông phổ biến nhất hiện nay có thể kể tới là lỗi vượt đèn đỏ.

Vậy điều khiển xe vượt đèn đỏ phạt bao nhiêu tiền? Hãy cùng Luật Hoàng Phi thực hiện bài viết dưới đây để biết thêm các thông tin chi tiết.

Thế nào là vượt đèn đỏ?

Vượt đèn đỏ là trường hợp người điều khiển phương tiện giao thông không chấp hành hiệu lệnh của tín hiệu đèn giao thông theo đúng quy định của Luật giao thông đường bộ.

Theo đó áp dụng quy định tại Điều 10 Luật Giao thông đường bộ 2008, sửa đổi 2018, khi đi trên đường, các loại xe phải chấp hành theo tín hiệu của người điều khiển giao thông, tín hiệu đèn giao thông, vạch kẻ đường, cọc tiêu hoặc tường bảo vệ, rào chắn.

Trong đó, đèn tín hiệu giao thông có 03 màu: Xanh, đỏ, vàng.

Đèn xanh là thông báo các loại xe được phép đi trên đường;

Đèn đỏ là cấm các phương tiện đi;

Đèn vàng là phải dừng lại trước vạch dừng trừ phi đã đi quá vạch dừng thì được đi tiếp. Khi đèn vàng nhấp nháy thì được đi nhưng phải giảm tốc độ, chú ý quan sát, nhường đường cho người đi bộ.

Ngoài ra, tại Điều 10 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 41: 2019/BGTVT thì khi tham gia giao thông gặp đèn đỏ phải dừng trước vạch dừng xe. Nếu không có vạch sơn vạch dừng xe thì phải dừng trước đèn tín hiệu theo chiều đi.

Như vậy hành vi vượt đèn đỏ là hành vi bị cấm theo quy định của pháp luật và người nào vượt đèn đỏ thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính. Còn Lỗi vượt đèn đỏ phạt bao nhiêu tiền? thì cùng theo dõi nội dung tiếp theo của bài để biết rõ về mức phạt.

Công an phường có được bắt lỗi vượt đèn đỏ?

Căn cứNghị định số 27/2010/NĐ-CP về việc huy động các lực lượng cảnh sát khác và công an xã phối hợp với cảnh sát giao thông đường bộquy định các lực lượng có thể được huy động phối hợp với CSGT tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông đường bộ khi cần thiết gồm: Công an xã, phường, thị trấn và các lực lượng cảnh sát khác gồm: cảnh sát trật tự, cảnh sát cơ động. cảnh sát phản ứng nhanh, cảnh sát bảo vệ, và cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội.

Đồng thời tại Thông tư 65/2012/TT-BCA cũng quy định nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức nội dung tuần tra, kiểm soát của cảnh sát giao thông đường bộcòn một số lực lượng khác cũng có thẩm quyền dừng phương tiện đang lưu thông để kiểm soát, xử lý vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ.

Theo quy định thì việc huy động phải thực hiện bằng Quyết định hoặc Kế hoạch huy động, trong đó nêu rõ lực lượng, số lượng cần huy động, thời gian, địa bàn huy động, trách nhiệm, nhiệm vụ cụ thể của CSGT, cảnh sát khác và công an xã tham gia phối hợp tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông.

Theo Điều 8 Nghị định số 27/2010/NĐ-CP về Cơ chế phối hợp giữa các lực lượng cảnh sát khác và công an xã với cảnh sát giao thông đường bộ tham gia tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông đường bộ quy định:

Các lực lượng cảnh sát khác và công an xã tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông đường bộ mà không có cảnh sát giao thông đường bộ đi cùng thì phải thực hiện việc tuần tra, kiểm soát theo Kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và phải thường xuyên thông báo cho lực lượng cảnh sát giao thông đường bộ về việc tuần tra, kiểm soát của mình, nếu phát hiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ thì được xử phạt vi phạm hành chính những hành vi thuộc quyền xử phạt của mình theo quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ. Trong trường hợp vượt quá thẩm quyền xử phạt của mình thì phải lập biên bản vi phạm hành chính, báo cáo cấp có thẩm quyền giải quyết.

Bên cạnh đó áp dụng Khoản 3 Điều 7Thông tư số 47/2011/TT-BCA hướng dẫn thực hiện Nghị định số 27 quy định:

Trường hợp không có lực lượng cảnh sát giao thông đi cùng thì lực lượng cảnh sát khác và công an xã thực hiện việc tuần tra, kiểm soát theo kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Theo quy định này, khi độc lập làm nhiệm vụ (nghĩa là không phải là đi cùng lực lượng cảnh sát giao thông), công an phường chỉ được thực hiện việc tuần tra, kiểm soát theo kế hoạch đã được phê duyệt.

Lực lượng Công an xã chỉ được tuần tra, kiểm soát trên các tuyến đường liên xã, liên thôn thuộc địa bàn quản lý và xử lý các hành vi vi phạm trật tự, an toàn giao thông sau: điều khiển xe mô tô, xe gắn máy không đội mũ bảo hiểm, chở quá số người quy định, chở hàng hóa cồng kềnh; đỗ xe ở lòng đường trái quy định; điều khiển phương tiện phóng nhanh, lạng lách, đánh võng, tháo ống xả, không có gương chiếu hậu hoặc chưa đủ tuổi điều khiển phương tiện theo quy định của pháp luật và các hành vi vi phạm hành lang an toàn giao thông đường bộ như họp chợ dưới lòng đường, lấn chiếm hành lang an toàn giao thông.

Điều khiển xe ô tô vượt đèn đỏ phạt bao nhiêu tiền?

Người điều khiển phương tiện giao thông vượt đèn đỏ bị áp dụng xử phạt theo quy định tại khoản 5, khoản 11 điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ- CP như sau:

Đối với người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đồng thời bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung đó là Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng; từ 02 đến 04 tháng nếu gây tai nạn giao thông.

Điều khiển xe máy vượt đèn đỏ phạt bao nhiêu tiền?

Đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy kể cả xe máy điện: Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng đồng thời bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung đó là tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng, áp dụng theo đúng quy định tại Điểm e, khoản 4 và Điểm b Khoản 10 Điều 6 của Nghị định 100/2019/NĐ-CP.

Như vậy mọi người đã nắm rõ về Lỗi vượt đèn đỏ phạt bao nhiêu tiền? Tuy nhiên nhiều người thắc mắc liệu có phải trong bất cứ trường hợp nào khi vượt đèn đỏ cũng bị xử phạt hành chính.

Thực tế có 05 trường hợp mà người điều khiển giao thông sẽ không bị cảnh sát giao thông xử phạt vi phạm về vượt đèn đỏ đó là:

Trường hợp 1: Khi có hiệu lệnh của nguời điều khiển giao thông

Cụ thể, theo Khoản 2 Điều 11 Luật Giao thông đường bộ và Khoản 4.1 Điều 4 QCVN 41:2019/BGTVT ban hành kèm theo Thông tư 54/2019/TT-BGTVT thì người tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lực của người điều khiển giao thông nếu các hình thức báo hiệu có ý nghĩa khác nhau cùng ở một khu vực theo thứ tự sau:

Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông;

Hiệu lệnh của đèn tín hiệu;

Hiệu lệnh của biển báo hiệu;

Hiệu lệnh của vạch kẻ đường và các dấu hiệu khác trên mặt đường.

Trường hợp 2: Trường hợp xe ưu tiên

Theo Điều 22 Luật Giao thông đường bộ, những xe sau đây được xem là xe ưu tiên khi đi làm nhiệm vụ phải có tín hiệu còi, cờ, đèn theo quy định; không bị hạn chế tốc độ; được phép đi vào đường ngược chiều, các đường khác có thể đi được, kể cả khi có tín hiệu đèn đỏ và chỉ phải tuân theo chỉ dẫn của người điều khiển giao thông gồm:

Xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ;

Xe cứu thương đang thực hiện nhiệm vụ cấp cứu;

Xe quân sự, xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, đoàn xe có xe cảnh sát dẫn đường;

Xe hộ đê, xe đi làm nhiệm vụ khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh hoặc xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật.

Trường hợp 3: Vạch kẻ kiểu mắt võng

Theo QCVN 41:2019/BGTVT vạch kẻ kiểu mắt võng được sử dụng để báo cho người điều khiển không được dừng phương tiện trong phạm vi phần mặt đường có bố trí vạch để tránh ùn tắc giao thông.

Vạch kẻ kiểu mắt võng có thể sử dụng để xác định phạm vi cấm dừng trong phạm vi nút giao cùng mức, trên nhánh dẫn cửa vào hoặc cửa ra của nút giao hoặc những vị trí mặt đường cần thiết không cho phép dừng xe.

Như vậy, trong phạm vi vạch này, người tham gia giao thông đi trên đường không được phép dừng xe, tránh ùn tắc.

Trường hợp 4: Vượt đèn đỏ trong một số tình huống đặc biệt

Theo Luật Xử lý vi phạm hành chính thì người thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong các trường hợp sau sẽ không bị xử phạt:

Thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong tình thế cấp thiết;

Thực hiện hành vi vi phạm hành chính do phòng vệ chính đáng;

Thực hiện hành vi vi phạm hành chính do sự kiện bất ngờ;

Thực hiện hành vi vi phạm hành chính do sự kiện bất khả kháng;

Người thực hiện hành vi vi phạm hành chính không có năng lực trách nhiệm hành chính; người thực hiện hành vi vi phạm hành chính chưa đủ tuổi bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.

Trường hợp 5: Có đèn tín hiệu, biển báo cho phép tiếp tục di chuyển

Khi có đèn tín hiệu hoặc biển báo cho phép, người tham gia giao thông được phép rẽ hoặc đi thẳng dù có đèn đỏ:

Có đèn tín hiệu màu xanh được lắp đặt kèm theo báo hiệu được ưu tiên rẽ. Đây thường là một đèn phụ, hình mũi tên màu xanh được lắp phía dưới cột đèn giao thông.

Có biển báo giao thông, thường là biển phụ được đặt dưới cột đèn giao thông cho phép các xe được rẽ khi đèn đỏ.

Quay đầu xe khi đèn đỏ có phải vượt đèn đỏ không?

Quy chuẩn báo hiệu đường bộ ban hành kèm Thông tư 54/2019/TT-BGTVT quy định các tín hiệu giao thông như sau:

Tín hiệu xanh: cho phép đi.

Tín hiệu vàng báo hiệu thay đổi tín hiệu của đèn xanh sang đỏ. Tín hiệu vàng bật sáng, phải dừng lại trước vạch dừng, trường hợp đã đi quá vạch dừng hoặc đã quá gần vạch dừng nếu dừng lại thấy nguy hiểm thì được đi tiếp.

Tín hiệu đỏ: báo hiệu phải dừng lại trước vạch dừng. Nếu không có vạch dừng thì phải dừng trước đèn tín hiệu theo chiều đi.

Như vậy, khi gặp đèn tín hiệu màu đỏ thì phương tiện giao thông sẽ có nghĩa vụ dừng trước vạch dừng xe. Nếu không có vạch dừng thì phải dừng trước đèn tín hiệu chiều đi.

Đồng thời tại điều 15 Luật giao thông đường bộ 2008 chỉ rõ: Trong khu dân cư, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dụng chỉ được quay đầu xe ở nơi đường giao nhau và nơi có biển báo cho phép quay đầu xe. Vậy nên phương tiện tham gia giao thông chỉ được phép quay đầu xe tại nơi có đường giao nhau hoặc nơi có biển báo cho phép quay đầu xe.

Vượt đèn đỏ có bị tước giấy phép lái xe không?

Như đã phân tích tại nội dung liên quan đến Lỗi vượt đèn đỏ phạt bao nhiêu tiền với cả ô tô và xe máy thì chúng tôi đều có đề cập đến việc vượt đèn đỏ ngoài việc bị xử phạt về tiền thì còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là tước quyền sử dụng giấy phép lái xe.

Cụ thể xử phạt hành vi Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông và tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 1-3 tháng, trường hợp thực hiện hành vi vi phạm quy định nêu trên mà gây tai nạn giao thông thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng.

Video liên quan