Download bộ đề thi toán vào lớp 6 chọn

Trước khi giới thiệu về đề thi vào lớp chọn lớp 6 môn Toán, chúng tôi sẽ giới thiệu qua về kì thi vào lớp 6 và tầm quan trọng của kì thi này nhé!

Thông báo:  Giáo án, tài liệu miễn phí, và các giải đáp sự cố khi dạy online có tại Nhóm giáo viên 4.0 mọi người tham gia để tải tài liệu, giáo án, và kinh nghiệm giáo dục nhé!

Kì thi vào lớp 6 là giai đoạn học sinh kết thúc chương trình tiểu học lớp 5 và chuẩn bị lên lớp 6. Trong giai đoạn này, phụ huynh sẽ quyết định trường mà con sẽ theo học dựa vào số điểm thi tại cuối kì 2 Toán 5 hoặc tham gia các kì thi riêng của từng trường.

Kì thi vào lớp 6 sẽ thi trong toàn bộ chương trình ở lớp 5. Tùy vào trường mà sẽ thi nâng cao hoặc chỉ các kiến thức cơ bản. Lớp 6 là lớp nền móng để học sinh làm quen, có nền tảng cho chương trình lớp cao hơn. Do đó, phụ huynh cần chọn trường phù hợp với khả năng của con em. Tránh tình trạng không theo kịp các bạn khác khi một kì học mới bắt đầu.

Bộ đề thi hỗ trợ ôn tập hiệu quả

Để giúp các bạn vào được trường mong muốn, đặc biệt là các trường điểm, trường chuyên, bài viết hôm nay chúng tôi xin giới thiệu bộ đề thi vào lớp chọn lớp 6 môn Toán.

Có thể bạn quan tâm:  Tổng ôn chương trình toán lớp 5

Đề thi Toán 6 này kéo dài 90 phút, kiến thức trọng tâm nằm trong toàn bộ Toán 5. Những câu hỏi sẽ mang tính chất nâng cao hơn. Do đó, học sinh nên tham khảo để làm quen với mức độ khó của đề thi thật.

Để sử dụng tốt đề thi vào lớp 6 này, các bạn nên bấm thời gian làm bài. Sau khi làm xong thì nên kiểm tra và làm lại những câu bị sai hoặc chưa biết làm. Chúng tôi tin rằng, vcác bạn sẽ hoàn thành tốt hơn bài thi của mình

Tải tài liệu miễn phí ở đây

Sưu tầm: Trần Thị Nhung 

Ebook "Tuyển tập 60 đề thi Toán vào lớp 6 các trường chuyên" (Có đáp án) bao gồm các đề thi được tuyển chọn từ các kỳ thi các các trường chuyên của Hà Nội như (Amsterdam, Marie Curie, Lương Thế Vinh...). Đâylà một tài liệu toán thực sự hữu ích dành cho các em học sinh ôn luyện trước kì thi vào các trường chuyên, cũng như các thầy cô tham khảo để bồi dưỡng luyện thi cho các em.


CLICK LINK DOWNLOAD SÁCH TẠI ĐÂY



  • Tải app VietJack. Xem lời giải nhanh hơn!

  • Các dạng Toán ôn thi vào lớp 6 chọn lọc

Tài liệu tổng hợp đề thi vào lớp 6 môn Toán từ các trường THCS trên cả nước giúp học sinh củng cố lại kiến thức, nắm vững được cấu trúc đề thi từ đó đạt kết quả cao trong bài thi môn Toán vào lớp 6.

Sở Giáo dục & Đào tạo ……………

Kì thi tuyển sinh vào lớp 6

Năm học ………………

Bài thi môn: Toán

Thời gian làm bài: 90 phút

(không kể thời gian phát đề)

Bài 1: (2điểm)

   Tổng của bốn số tự nhiên là số lớn nhất có 7 chữ số. Nếu xoá đi chữ số hàng đơn vị của số thứ nhất thì được số thứ hai. Số thứ 3 bằng hiệu của số thứ nhất và số thứ hai. Số bé nhất là tích của số bé nhất có ba chữ số và số lớn nhất có 4 chữ số.Tìm số thứ tư

Bài 2: (2điểm)

   Bạn An có 170 viên bi gồm 2 loại: bi màu xanh và bi màu đỏ. Bạn An nhận thấy rằng 1/9 số bi màu xanh bằng 1/8 số bi đỏ. Hỏi bạn An có bao nhiêu viên bi mỗi loại?

Bài 3: (2điểm)

   Cho một số tự nhiên có ba chữ số. Người ta viết thêm số 90 vào bên trái số đó được số mới có 5 chữ số. Lấy số mới này chia cho số đã cho thì được thương là 721 không dư. Tìm số tự nhiên só ba chữ số đã cho.

Bài 4: (2điểm)

   Một thửa ruộng hình thang có diện tích là 1155cm2 và có đáy bé kém đáy lớn 33m. Người ta kéo dài đáy bé thêm 20 m và kéo dài đáy lớn thêm 5m về cùng một phía để được hình thang mới. Diện tích hình thang mối này bằng diện tích của một hình chữ nhật có chiều rộng là 30m và chiều dài là 51m. Hãy tính đáy bé, đáy lớn của thửa ruộng ban đầu.

HƯỚNG DẪN CHÂM BÀI KIỂM TRA KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG

Bài 1: (2điểm)

   Số bé nhất có 3 chữ số là 100, số lớn nhất có 4 chữ số là 9999. Vậy số thứ nhất là :

100 x 9999 = 999 900.

Vì xoá chữ số hàng đơn vị của số thú nhất ta được số thứ hai nên số thứ hai là 99 990.

Từ trên suy ra số thứ ba là:    999 900 - 99 990 = 899 910

Số lớn nhất có 7 chữ số là 9 999 999.

Số thứ tư là : 9 999 999 - 999 900 - 99 990 - 899 910 = 8 000 199

Đáp số: 8 000 199

Bài 2:  (2điểm)                                                   

Vỡ số bi đỏ bằng số bi xanh nên nếu ta coi số bi xanh là 9 phần thi số bi đỏ là 8 phần như thế và tổng số bi là 170 viên bi. 

Tổng số phần bằng nhau là :

9 + 8 = 17 ( phần )

1 phần ứng với số viên bi là:

170 : 17 = 10 ( viên )

Số bi xanh là:

10 x 9 = 90 ( viên )

Số bi đỏ là :

10 x 8 = 80 ( viên )

                                                  Đáp số: 90 viên bi xanh

                                                           : 80 viên bi đỏ

Bài 3: (2điểm)

Gọi số cần tìm là abc ( a > 0 ; a, b, c < 10 ). Số mới là 90abc. Theo bài ra ta có:

90abc : abc = 721

( 90 000 + abc ) : abc = 721

90 000 : abc + abc : abc = 721

90 000 : abc = 721 - 1

90 000 : abc = 720

abc = 90 000 : 720

abc = 125

Vậy số cần tìm là 125

Đáp số: 125.

Bài 4: (2điểm)

  Hình thang AEGD có diện tích của một hình chữ nhật có chiều rộng 30m và chiều dài 51m. Do đó diện tích hình thang AEGD là:       

51 x 30 = 1530 ( m2 )

Diện tích phần tăng thểm BEGC là: 

1530 - 1155 = 375 ( m2 )

Chiều cao BH của hình thang BEGC là:

375 x 2 : ( 20 + 5 ) = 30 ( m )

Chiều cao BH cũng là chiều cao của hình thang ABCD. Do đó tổng 2 đáy AB và CD là:                  

1552 x 2 : 30 = 77 ( m )

Đáy bé là: ( 77 - 33 ) : 2 = 22 ( m )

Đáy lớn là : 77 - 22 = 55 ( m )

                                                                                          Đáp số: Đáy bé: 22 m

                                                                                                       Đáy lớn: 55 m

Sở Giáo dục & Đào tạo ……………

Kì thi tuyển sinh vào lớp 6

Năm học ………………

Bài thi môn: Toán

Thời gian làm bài: 90 phút

(không kể thời gian phát đề)

Bài 1: Một hình thang có diện tích là 60m2, hiệu hai đáy bằn 4m. Hãy tính độ dài mỗi đáy, biết rằng nếu đáy lớn được tăng thêm 2m thì diện tích hình thang sẽ tăng thêm 6m2.

Bài 2: Tính:

a,

                                                                   

b,

c, 20,7 x 2,5                                                    

d, 2,3712 : 1,14

Bài 3: Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự từ bé đến lớn:

Bài 4: Tìm Y, biết:

a, Y x 5 = 2 - 0,85                                           

b, Y- 4,2 = 5,3 - 2,49

Bài 5: Xay một tạ thóc thì được 73 kg gạo. Một người xay lần thứ nhất 25 tạ thóc, lần thứ hai xay 20,2 tạ thóc. Hỏi trong cả hai lần, người đó thu được bao nhiêu tạ gạo?

Lời giải

Bài 1:

Chiều cao của tam giác ABE và cũng là chiều cao của hình thang bằng:

6 x 2 : 2 = 6 (m)

Tổng hai đáy của hình thang ABCD là: 60 x 2 : 6 = 20 (m)

Đáy lớn là (20 + 4) : 2 = 12 (m)

Đáy bé là 12 - 4 = 8 (m)

Bài 2:

a,

             

b,

                           

c, 51,75                                   

d, 2,08

Bài 3: (Học sinh tự giải)

Bài 4: 

a, Y x 5 = 2 - 0,85                                        

Y x 5 = 1,15                                                    

Y = 1,15 : 5                                      

Y= 0,23 

b,  Y - 4,2 = 5,3 -2,49   

Y - 4,2 = 2,81   

Y = 2,81 + 4,2 

Y = 7,01                                                               

Bài 5: 

Số thóc người đó xay trong cả hai lần là 25 + 20,2 = 45,2 (tạ)

Số gạo người đó thu được trong cả hai lần là: 45,2 x 73 = 3299,6 (kg) hay 32,996 (tạ) 

Sở Giáo dục & Đào tạo ……………

Kì thi tuyển sinh vào lớp 6

Năm học ………………

Bài thi môn: Toán

Thời gian làm bài: 90 phút

(không kể thời gian phát đề)

Bài 1

a) Tìm y, biết 

b) Tính nhanh

Bài 2

a) Trung bình cộng của ba số là 75 . Nếu viết thêm số 0 vào bên phải số thứ hai thì được số thứ nhất, gấp 4 lần số thứ hai thì được số thứ ba. Tìm ba số đó ?

b) Năm nay tổng số tuổi của Hải và Tân bằng  20. Cách đây hai năm tỉ số tuổi của Hải và tuổi của Tân là 5/3. Hỏi năm nay Hải mấy tuổi, Tân mấy tuổi ?

Bài 3 

a) 19 bao gạo gồm 2 loại : loại 10 kg/bao và loại 13kg/bao có khối lượng tổng cộng là 211 kg. Hỏi mỗi loại có bao nhiêu bao ?

b) Cả hai bạn làm được 1998 bông hoa đỏ và hoa xanh. Tìm số hoa mỗi loại, biết rằng  nếu 1/3 số hoa đỏ bớt 1 hoa thì bằng 1/2 số hoa xanh ?

Bài 4

Hai bạn Nam và Bắc đi mua sách. Mỗi bạn đều mang theo số tiền như nhau. Nếu bạn Nam mua hết 3/4 số tiền của mình và bạn Bắc mua  hết 2/5 số tiền của mình thì số tiền còn lại của bạn Nam ít hơn số tiền còn lại của bạn Bắc là 18900 đồng. Hỏi mỗi bạn ban đầu mang theo bao nhiêu tiền? 

Bài 5

Cho hình chữ nhật ABCD có AD = 18,5 cm, AB = 20,4 cm.

  1. Tính diện tích hình chữ nhật.

2. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh AB và BC. MN và DC kéo dài cắt nhau tại P. Tính độ dài cạnh CP.

Giới thiệu kênh Youtube VietJack

Tải thêm tài liệu liên quan đến bài viết Download bộ đề thi toán vào lớp 6 chọn